Thành phần dinh dưỡng hạt macca (Maccadamia)

Nhân của hạt mắc ca có hàm lượng dầu tới 78%, cao hơn hẳn lạc (44,8%), nhân điều (47%)… Trong dầu của mắc ca có trên 87% là axit béo không no, trong đó có nhiều loại mà cơ thể con người không tự tổng hợp được. Khi ăn vào giảm được Cholesteron, có tác dụng phòng trị xơ cứu động mạch. Hàm lượng Protein trong nhân có tới 9,2%, gồm 20 loại Axit Amin trong đó có 8 loại Axit Amin cần thiết cho cơ thể con người.


Ngoài ra trong nhân mắc ca có chứa nhiều chất khoáng, nhiều loại Vitamin rất có lợi cho bà bầu và trẻ em, Hạt mắc ca giúp cung cấp nguồn năng lượng dồi dào với hàm lượng calo cao gấp đôi so với các loại hạt khác, có tác dụng giảm cholesterol, phòng trừ bệnh xơ cứng động mạch, các loại bệnh liên quan đến tim mạch và huyết áp. Người mẹ mang thai ăn loại quả này sẽ giúp cho khẩu phần ăn của mình thêm phong phú và góp phần tích lũy năng lượng cho thai nhi.

Hạt Macca Thành phần dinh dưỡng và lợi ích sức khỏe

Hạt mắc ca hay con gọi là hạt macca, mác ca và có tên khoa học là khoa học Macadamia. Chúng có nguồn gốc ở miền đông bắc New South Wales, miền Trung và miền Đông Nam Queensland.


Giá trị dinh dưỡng

Hạt Macca có giá trị dinh dưỡng cao. Chỉ có 3 loài là có tầm quan trọng trong xuất khẩu thương mại là Macadamia integrifolia , ternifolia Macadamia , và tetraphylla Macadamia. Chỉ 2 trong 3 loài này có thể ăn sống được là Macadamia integrifolia và Macadamia tetraphylla. Giống còn lại khác không ăn được hoặc do chứa glycosides cyanogenic.

Trong một số lượng 100 gram, hạt macca (Macadamia) cung cấp 740 calo và một nguồn phong phú (20% hoặc nhiều hơn các giá trị hàng ngày, DV (% Daily Value)) của nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu, bao gồm thiamin (104% DV), vitamin B6 (21% DV), mangan (195% DV), sắt (28% DV), magiê (37% DV) và phốt pho (27% DV). Hạt Macca (Macadamia)có chứa 76% chất béo, 14% carbohydrate, trong đó có 9% chất xơ và 8% protein.

So với các loại hạt ăn được phổ biến khác, chẳng hạn như hạnh nhân và hạt điều, hạt macca có chứa chất béo cao và tương đối ít chất đạm. Chúng có một số lượng cao của chất béo không bão hòa đơn và chứa 17% của tổng số chất béo, chất béo không bão hòa đơn , omega-7 axit palmitoleic

Giá trị dinh dưỡng Hạt mắc ca tươi cho mỗi 100 g (3,5 oz)
Năng lượng3,080 kJ (740 kcal)
Carbohydrates13.8 g
Đường4.57 g
Chất xơ8.6 g
Chất béo75.8 g
Chất béo bão hòa12 g
Chất béo không bão hòa đơn59 g
Chất béo không bão hòa đa1.5 g
Chất đạm (Protein)7.9 g
Vitamin
Vitamin B1 (Thiamine)1.195 mg (104%)
Vitamin B2 (Riboflavin)0.162 mg (14%)
Vitamin B3 (Niacin)2.473 mg (16%)
Vitamin B5 (Pantothenic acid)0.76 mg (15%)
Vitamin B60.275 mg (21%)
Vitamin B9 (Folate)11 μg (3%)
Vitamin C1.2 mg (1%)
Vitamin E0.54 mg (4%)
Khoáng chất
Can xi85 mg (9%)
Sắt3.69 mg (28%
Magie130 mg (37%)
Mangan4.1 mg (195%)
Phốt pho188 mg (27%)
Kali368 mg (8%)
Kẽm1.30 mg (14%)

Đơn vị quy đổi
μg = micrograms • mg = milligrams
IU = International units

Lợi ích sức khỏe của hạt Macca

Hạt Macadamia có hương vị ngọt ngào và giàu nguồn năng lượng, 100 g hạt cung cấp khoảng 718 calo / 100 g, một trong những giá trị cao nhất trong số các loại hạt.

Hạt macca mang lại nhiều lợi ích dinh dưỡng, khoáng chất, chất chống oxy hóa và vitamin cần thiết.

100 g Macca cung cấp 8.6 g hoặc 23% hoạt động hàng ngày của chất xơ. Ngoài ra, hạt macca là một nguồn rất tốt của phytosterol như ß-sitosterol. Tuy nhiên, các loại hạt không mang cholesterol.

Hạt macca là nguồn phong phú của mono-unsaturated béo (MUF) như acid oleic (18: 1) và các acid palmitoleic (16: 1). Các nghiên cứu cho thấy rằng chất béo MUF trong chế độ ăn uống giúp thấp hơn cũng như cholesterol LDL (xấu) cholesterol và tăng HDL cholesterol (tốt) trong máu. Chế độ ăn Địa Trung Hải, giàu chất xơ, chất béo và chất chống oxy hóa MUF làm việc thuận lợi trong việc duy trì lipid máu khỏe mạnh và do đó cung cấp bảo vệ khỏi bệnh động mạch vành và đột quỵ.

Hạt macca là một nguồn tuyệt vời của các khoáng chất như canxi, sắt, magiê, mangan và kẽm. 100 g hạt macca cung cấp 3,6 mg selen. Selen là một vi khoáng bảo vệ và đồng là yếu tố chống oxy hóa quan trọng đối với enzyme glutathione peroxidase.

Hạt macca rất giàu nhiều vitamin B phức tạp quan trọng mang tính sống còn cho các chức năng trao đổi chất. 100 g hạt cung cấp 15% của niacin, 21% của pyridoxine (vitamin B-6), 100% của thiamin và 12% của riboflavin.

Hạt macca có lượng nhỏ vitamin A và vitamin E. Cả hai loại vitamin tan trong chất béo có hoạt động chống oxy hóa mạnh, phục vụ để bảo vệ màng tế bào và tổn thương DNA từ các gốc oxy tự do có hại.

Cách thức sử dụng hạt mắc ca

Hạt dinh dưỡng Mắc ca và cách sử dụng

Cách sử dụng hạt mắc ca. Hạt macadamia làm sao sử dụng đúng cách làm cho công dụng của nó tốt nhất. Hãy cùng chúng tôi khám phá về cách sử dụng, cách ăn hạt mắc ca đúng cách.


Hạt macadamia được biết đến là một loại hạt quả khô đắt nhất, hiếm nhất, giàu dinh dưỡng nhất, sang trọng nhất và đặc biệt là loại hạt cứng và khó tách vỏ nhất trên thế giới.

Để thưởng thức hương vị ngọt bùi của hạt mắc ca đúng cách và đảm bảo nhất, dưới đây là những gợi ý về cách sử dụng và bảo quản các sản phẩm mắc ca

Với hàm lượng vitamin và khoáng chất, đặc biệt Omega-3, 6, 7 có trong hạt mắc ca, nếu bạn sử dụng thường xuyên sẽ giúp bảo vệ sức khỏe khỏi nguy cơ về các bệnh tim mạch, tiểu đường, giảm cholesterol, tăng cường hệ miễn dịch và cải thiện giấc ngủ.

Bên cạnh đó, mắc ca còn cung cấp nguồn năng lượng dồi dào với hàm lượng calo cao gấp đôi so với các loại hạt thông thường, phù hợp cho các chế độ của phụ nữ mang thai, người già, trẻ em, người đang trong quá trình ăn kiêng, ăn chay, giúp cải thiện làn da và mái tóc.


Hàng ngày vào buổi sáng và buổi chiều ăn từ 4-5 hạt mắc ca sẽ làm cho làn da mịn màng, tươi trẻ, giảm được cholesterol, giúp lưu thông mạch máu, giảm tích tụ mảng bám trong mạch máu và chống lão hóa rất tốt, đặc biệt giúp bổ sung một lượng lớn hàm lượng calo cần thiết cho cơ thể.

Nhân mắc ca ngoài ăn liền còn được được sử dụng làm bánh, làm nhân sôcôla, chế biến các món ăn hay ép lấy dầu…

Ngon hơn khi nướng mắc ca trong lò vi sóng với nhiệt độ nhẹ, mắc ca sẽ có vị thơm ngon, ngậy và bùi hơn.

Khi ăn hạt mắc ca nếu không có dụng cụ tách vỏ ta có thể dùng các thiết bị tương tự như kìm vặn ống nước để mở hoặc có thể dùng búa đập nhẹ vỏ lập tức sẽ vỡ ra.

Chế biến và bảo quản

Bảo quản  tại nơi thoáng mát, khô ráo, điều kiện bình thường, tránh ánh sáng trực tiếp. Hạn sử dụng 6 tháng kể từ ngày sản xuất.

Sau khi xé bao bì sản phẩm, thời gian sử dụng tốt nhất trong vòng 3 – 5 ngày hoặc bảo quản trong lọ kín để tủ lạnh trong 2 tháng.

Bảo quản tốt nhất ở nhiệt độ 8- 120 C, độ ẩm dưới 55%.

Có thể rang lại bằng lò nướng hoặc lò vi sóng với nhiệt độ 150 – 170oC, kiểm tra sản phẩm liên tục và đảo đều, tránh bị cháy.

Đối với hạt mắc ca nguyên vỏ – Nguyên liệu hoặc đã rang:

Bảo quản  tại nơi thoáng mát, khô ráo, điều kiện bình thường, tránh ánh sáng trực tiếp gây tác dụng không tốt đối với nhân hạt mắc ca.

Hạn sử dụng 1 năm kể từ ngày sản xuất.

Sau khi tách vỏ,  thời gian sử dụng tốt nhất trong vòng 5 – 7 ngày.

Bảo quản tốt nhất ở nhiệt độ 8- 120 C độ ẩm dưới 55%.

Hạt có thể rang lại bằng lò nướng hoặc lò vi sóng với nhiệt độ 150 – 170oC, kiểm tra sản phẩm liên tục và đảo đều, tránh bị cháy.

Các biến đổi có thể xảy ra trong quá trình bảo quản

Quá trình oxy hóa chất béo:
Hàm lượng chất béo không bão hòa lớn (69% – 76%). Khi bao bì sản phẩm bị xé, sản phẩm nếu không được tiêu thụ ngay, hàm lượng oxy, độ ẩm cao với nhiệt độ bảo quản cao sẽ dẫn tới quá trình oxy hóa và thủy phân chất béo.

Sản phẩm của sự thủy phân, oxy hóa này dẫn đến giảm giá trị cảm quan của sản phẩm, gây ra mùi hôi, chất peroxit gây ảnh hưởng đến tiêu hóa.

Ngoài ra nếu không tiêu thụ sản phẩm trước 7 ngày, sản phẩm trong điều kiện không lý tưởng dễ bị nhiễm nấm mốc và một số vi sinh vật có hại khác, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe người tiêu dùng.

Sự suy giảm hàm lượng  các vitamin nhóm B:

Hàm lượng các vitamin nhóm B dồi dào tạo ra giá trị cao cho hạt mắc ca .

Tuy nhiên các vitamin này khá nhạy cảm với oxy nhất là khi có điều kiện xúc tác là nhiệt độ cao.

Biến đổi cấu trúc và màu của sản phẩm:

Trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm không khí cao,  lượng Carbon hydrat và Acid amin trong hạt mắc ca  tăng dẫn đến phản ứng mailard khiến sản phẩm biến màu, có màu sẫm, giảm độ ngọt hoặc gây ra vị đắng làm giảm giá trị cảm quan của sản phẩm.

Độ ẩm cao cũng khiến cho sản phẩm bị ỉu, mất đi độ giòn.

Công dụng tuyệt vời của hạt Mắc ca cho sức khỏe và làm đẹp

Giới thiệu Macca

Các loại hạt mà con người có thể ăn được hầu hết đều chứa nhiều loại dưỡng chất rất tốt và cần thiết cho cơ thể. Mắc ca, loại hạt hiện đang được nhiều quan tâm ở Việt Nam, đã phát triển như thế nào trên thế giới?

Sơ lược về mắc ca

Mắc ca hay macadamia là tên một chi cây thân gỗ, thuộc họ Proteaceae, nhóm quả hạch, hạt có vỏ cứng, cao đến trên 12 m. Khởi đầu là loại cây rừng ở Úc mà người dân cổ xưa đã biết lấy hạt để ăn với tên gọi “kindal kindal”, đến nay có hai loài mắc ca cho hạt có thể ăn được là loài vỏ hạt trơn Macadamia integrifolia và loài vỏ hạt sần Macadamia tetraphylla đang được trồng phổ biến và các giống lai từ hai loài này.

Là loài cây chịu hạn tốt nên mắc ca thích hợp phát triển ở các khu vực thiếu nước tưới trong mùa khô, nơi có nhiệt độ trung bình hàng năm từ 20-32oC (Bảng 1). Thông thường, mắc ca trồng được 5 năm mới bắt đầu cho quả, khoảng 1 kg hạt/cây (tính cả vỏ),  đến năm thứ 12 trở lên  cây mới cho năng suất ổn định, thường khoảng 12 – 14 kg/cây, nếu giống tốt và phù hợp thổ nhưỡng có thể trên 20 kg/ cây (BĐ1). Trồng mắc ca cần đầu tư và chăm sóc thích đáng. Năng suất phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như giống, đất đai, khí hậu, cách trồng và chăm bón.

Bảng 1: Tổng hợp yếu tố sinh thái cho cây mắc-ca

Nguồn: Đặng Đinh Đức Phong & ctv; Cây mắc ca, tiềm năng và triển vọng phát triển trên địa bàn Tây Nguyên.

BĐ 1: Năng suất mắc ca theo năm tuổi


Nguồn: South African Macadamia Association 2007.
Mắc ca có ưu thế về cung cấp năng lượng và các chất béo. Tỷ lệ nhân trong hạt mắc ca chiếm từ 30-50%, có nhiều chất béo (khoảng 71-80%), chủ yếu là axit béo chưa bão hòa (chiếm 84% tổng các chất béo). Ngoài ra, hạt mắc ca còn chứa vitamin và khoáng chất như: can-xi, sắt, ma-nhê,… rất tốt cho sức khỏe (Bảng 2).Vỏ hạt mắc ca có thể chế biến thành nhiên liệu sinh học, thức ăn chăn nuôi, phân bón hay lớp phủ cây trồng; nhân mắc ca, ngoài rang để ăn trực tiếp còn có thể chế biến để sử dụng trong công nghiệp thực phẩm hay mỹ phẩm (Bảng 3). Vỏ hạt mắc ca rất cứng là trở ngại lớn khi sử dụng và chế biến. Việc mắc ca chứa nhiều chất béo trong nhân chính là vấn đề cần lưu tâm khi chế biến, vì khó bảo quản.

Bảng 2: So sánh giá trị dinh dưỡng của mắc ca với các loại hạt khác

Nguồn: USDA, California Almonds.

Bảng 3: Sử dụng hạt mắc ca


Nguồn: Agriculture, Forestry and Fisheries Republic of South Africa, A Profile of the South African macadamia nuts market value chain, 2013.

Phát triển mắc ca trên thế giới

Có nguồn gốc từ Úc, trong những năm 1880 mắc ca được đưa tới trồng ở Hawaii như một loại cây trồng rừng. Đến những năm 1920, mắc ca mới được trồng thương mại phổ biến ở Hawaii, lý do được cho là nhờ đã sáng tạo được thiết bị hiệu quả để tách vỏ mắc ca, vốn rất cứng. Vườn mắc ca thương mại đầu tiên được lập ra bởi Công ty Castle and Cooke tại Keauhou- Hawaii vào năm 1948. Sau đó mắc ca mới được trồng rộng rãi ở Úc từ những năm 1960. Hiện nay mắc ca đã được trồng ở một số nước như Nam Phi, Kenya, Guatemala, Trung Quốc, Malawi, Brazil, Costa Rica,... So với các loại cây lấy hạt khác, mắc ca là loại có sản lượng không nhiều trên thế giới (BĐ 2).

BĐ 2: So sánh sản lượng hạt mắc ca và một số loại hạt trên thế giới

Qua thời gian phát triển khá dài, xấp xỉ tám mươi năm, diện tích trồng mắc ca thương mại trên toàn thế giới chỉ khoảng 80 ngàn ha. Sản lượng mắc ca thế giới năm 2013 là 37.951 tấn nhân, trong đó nhiều nhất là ở Úc với 10.500 tấn, Nam Phi xếp thứ hai (10.187 tấn), kế đến là Mỹ (6.510 tấn), Kenya (4.940 tấn), và Malawi (1.847 tấn). Những nước này chiếm 90% sản lượng mắc ca trên thế giới (BĐ 3, BĐ 4).

Tham khảo các nước hàng đầu về sản xuất mắc ca: tại Úc - nơi cội nguồn và sản lượng đứng đầu đến năm 2014 có diện tích trồng khoảng trên 18 ngàn ha, sản lượng trên 40 ngàn tấn hạt/năm; Hawaii - nơi đầu tiên trồng thương mại có khoảng 7 ngàn ha năm 2012, sản lượng gần 20 ngàn tấn/năm; Nam Phi – nơi có sản lượng đứng thứ hai, diện tích trồng khoảng 18 ngàn ha năm 2013, sản lượng khoảng trên 35 ngàn tấn hạt/năm. (BĐ 5, BĐ 6, BĐ 7)

BĐ 3: Sản lượng mắc ca trên thế giới

Nguồn: INC International Nut & Dried Fruit, Global Statistical Review 2008-2013.

BĐ 4: Các nước dẫn đầu sản lượng mắc ca, năm 2013

Nguồn: INC International Nut & Dried Fruit, Global Statistical Review 2008-2013.

BĐ 5: Phát triển sản lượng ở Úc

Nguồn: Australian Nut Industry Council 2014.
BĐ 6: Phát triển sản lượng ở Hawaii


Nguồn: Hawaii Department of Agriculture.

BĐ 7: Phát triển sản lượng mắc ca ở Nam Phi

Nguồn: Agriculture, Forestry and Fisheries Republic of South Africa, A Profile of the South African macadamia nuts market value chain, 2013.

Lượng mắc ca xuất khẩu trên thế giới những năm gần đây trên 30 ngàn tấn nhân /năm. Năm 2013, dẫn đầu xuất khẩu là Nam Phi với tỉ trọng 32%, kế đến là Úc (19%) và Trung Quốc (19%) (BĐ 8, BĐ 9).

BĐ 8: Xuất khẩu mắc ca trên thế giới

Nguồn: INC International Nut & Dried Fruit, Global S